• 9
  • 8
  • 7
  • 6
  • 5
  • 4
  • 3
  • 2
  • 1
3682005
LƯỢT TRUY CẬP
 
Tuyển sinh Cao học, BSNT, NCS Đợt 2
DHYDHue - 2009-05-06 09:09:44

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
 
 
Số:  777/YD
(V/v tuyển sinh Cao học, BSNT
và NCS đợt 2 năm 2009)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
 
 
Huế, ngày 24  tháng  4  năm 2009

 
                      
THÔNG BÁO THI TUYỂN CAO HỌC, BÁC SĨ NỘI TRÚ,
NGHIÊN CỨU SINH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
(ĐỢT 2 NĂM 2009)
 
Kính gửi:           -  Các đơn vị trực thuộc Bộ Y Tế;
-  Các Sở Y tế;
-  Các Bệnh viện Trung Ương;
-  Các Bệnh viện, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh/thành phố;
-  Các Phòng y tế, Trung tâm Y tế, Bệnh viện quận/huyện/thị xã;
-  Các Bệnh viện ngành, bệnh viện tư
-  Các Trường Đại Học, Trường cao đẳng Y;
-  Các viện nghiên cứu Y học
-  Các Trung tâm y tế các ngành;
-  Các Phòng y tế quận/huyện;
-  Các tổ chức, đơn vị làm công tác quản lý, nghiên cứu và chăm sóc sức khỏe. 
 
- Căn cứ Quyết định số 859/1997 ngày 14/10/1997 của Thủ Tướng chính phủ về việc giao nhiệm vụ đào tạo (NCS) Sau Đại Học cho Đại Học Huế và Trường Đại Học Y Dược Huế;
- Căn cứ Quyết định số 478/GD-ĐT ngày 08/11/1995 và quyết định số 816/GD-ĐT ngày 02/3/1999 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo giao nhiệm vụ đào tạo Cao học cho Trường Đại Học Y Dược Huế;
- Căn cứ Quyết định số 18/2000/QĐ-BGD & ĐT ngày 08 tháng 6 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo về ban hành “Quy chế Đào tạo sau đại học”;
- Căn cứ ‘’Hướng dẫn tổ chức và quản lý đào tạo Sau đại học‘’ số 9787/SĐH ngày 24 tháng 10 năm 2000 của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo;
- Căn cứ Quyết định số 02/2001/QĐ-BGD & ĐT ngày 29/01/2001 của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo về  “Quy chế tuyển sinh  Sau Đại học;
- Căn cứ Quyết định số 45/2008/QĐ-BGDĐT ngày 05/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ;
- Căn cứ quyết định số 19/2006/QĐ-BYT ngày 04/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế đào tạo bác sĩ nội trú;
- Căn cứ thông tư liên tịch giữa Bộ Giáo Dục & Đào Tạo và Bộ Y Tế số 30/ 2003/TTLT/BGD & ĐT-BYT ngày 01/07/2003 về việc hướng  dẫn chuyển đổi giữa các văn bằng và trình độ đào tạo Sau Đại Học trong lĩnh vực Y tế;
Trường Đại Học Y Dược Huế xin thông báo nội dung, kế hoạch tuyển sinh Cao học, Bác sĩ nội trú, Nghiên cứu sinh đợt 2 năm 2009 như sau:
 
I. CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO
1.1.  Đào tạo tiến sĩ
1. Nội tim mạch
Mã số  62 72 20 25
2. Nội Tiêu hóa
Mã số  62 72 20 01
3. Nội Tiết Niệu
Mã số  62 72 20 15
4. Nội Thận tiết niệu
Mã số  62 72 20 20
5. Ngoại Tiêu hóa
Mã số  62 72 07 01
6. Y tế công cộng
Mã số  62 72 76 01  
7. Phụ khoa
Mã số  62 72 13 05
 
1.2.  Đào tạo thạc sĩ
1. Nội khoa
Mã số  62 72 20
2. Ngoại khoa
Mã số  62 72 07 
3. Sản phụ khoa
Mã số  62 72 13
4. Nhi khoa
Mã số  62 72 16
5. Y học chức năng
Mã số  62 72 04
6. Y tế công cộng
Mã số  62 72 76
7. Chẩn đoán hình ảnh
Mã số  62 72 05
8. Huyết học - Truyền máu
Mã số  62 72 25
 
1.3. Đào tạo bác sĩ nội trú: Hệ tập trung 3 năm gồm các chuyên ngành
1. Nội khoa
5. Nhãn khoa
2. Ngoại khoa
6. Tai mũi họng
3. Sản phụ khoa
7. Chẩn đoán hình ảnh
4. Nhi khoa
8. Huyết học - Truyền máu
    
1.4.  Chuyển đổi
1.  Chuyên khoa cấp I và cấp II sang thạc sĩ (mục1.2)
2.  Chuyên khoa cấp II sang tiến sỹ (mục 1.1)
 
II. HÌNH THỨC ĐÀO TẠO
2.1.  Đào tạo thạc sĩ: Tập trung 2 năm, riêng chuyển đổi không tập trung.
2.2.  Đào tạo bác sĩ nội trú: Tập trung 3 năm.
2.3.  Đào tạo tiến sĩ: Tập trung 2-3 năm đối với học viên đã có bằng thạc sĩ và 4 năm đối với học viên chưa có bằng thạc sĩ.
 
III. ĐIỀU KIỆN THI TUYỂN
3.1.  ĐỐI VỚI THI TUYỂN THẠC SĨ: Thí sinh cần có các điều kiện sau:
3.1.1. Về văn bằng: có bằng tốt nghiệp Đại học đúng ngành hoặc phù hợp với ngành đăng ký dự thi (bằng tốt nghiệp bác sĩ, dược sỹ chính quy).
Đối với thi tuyển Thạc sĩ Y Tế Công Cộng, đối tượng thi tuyển là:
            - Người có bằng tốt nghiệp đại học y, dược, cử nhân y tế công cộng.
            - Hoặc có bằng đại học thuộc khối ngành sinh học, môi trường, khoa học xã hội (tâm lý, dân số, kinh tế, xã hội học, nhân học) và có chứng chỉ Bổ túc kiến thức Y tế công cộng.
3.1.2. Điều kiện thâm niên công tác:
- Đối với thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên thuộc ngành đúng hoặc phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp.
- Đối với những thí sinh còn lại phải có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi, kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến hạn cuối nộp hồ sơ dự thi.
- Đối với thi tuyển thạc sĩ Y tế công cộng thì người có bằng tốt nghiệp loại khá trở lên thuộc các ngành y, dược, cử nhân y tế công cộng, cử nhân điều dưỡng, cử nhân kỹ thuật y học có thể đăng ký dự thi ngay sau khi tốt nghiệp. Người có bằng tốt nghiệp các ngành sinh học, môi trường, khoa học xã hội (tâm lý, dân số, kinh tế, xã hội học, nhân học) phải có ít nhất 01 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Y tế công cộng/Y học dự phòng.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
3.1.3.  Điều kiện chuyển tiếp sinh:
Sinh viên hệ chính quy được xét chuyển tiếp sinh trong năm tốt nghiệp nếu thoả mãn các điều kiện sau:
- Tốt nghiệp loại giỏi trở lên.
- Ngành tốt nghiệp đại học đúng ngành đào tạo thạc sĩ.
- Được khen thưởng về thành tích trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Nằm trong số 10% sinh viên tốt nghiệp được xếp hạng cao nhất của khoá, ngành đào tạo (dành cho sinh viên tốt nghiệp năm 2009).
- Số sinh viên được duyệt chuyển tiếp sinh nằm trong chỉ tiêu tuyển mới và không được vượt quá 5% tổng chi tiêu tuyển mới đào tạo thạc sĩ năm đó của cơ sở nhận đào tạo.
Riêng Y học chức năng đối tượng tuyển sinh là bác sĩ công tác tại các chuyên ngành Hóa sinh y học, Sinh lý, Sinh lý bệnh, Miễn dịch, Chẩn đoán chức năng, Cử nhân kỹ thuật y học.
3.2.   ĐỐI VỚI THI TUYỂN BÁC SĨ NỘI TRÚ BỆNH VIỆN: Thí sinh cần có các điều kiện sau:
- Có bằng tốt nghiệp Bác sĩ năm 2009 thuộc ngành học tương ứng với chuyên ngành dự thi và đạt loại khá trở lên.
- Trong các năm học đại học không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, không bị dừng học tập (trừ lý do sức khỏe)
- Tuổi đời không quá 27 tuổi
- Có đủ sức khỏe phục vụ lâu dài trong ngành Y tế  theo quy định tại thông tư liên Bộ Y tế - Đại học, THCN và DN số 10/TT-LB ngày 18/8/1989 và công văn hướng dẫn số 2445/TS ngày 20/5/1990 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh tốt nghiệp đạt loại xuất sắc năm 2009 nếu có đủ các điều kiện quy định được xét miễn thi tuyển.
3.3.  ĐỐI VỚI THI TUYỂN NCS:
3.3.1.  Điều kiện văn bằng: Người dự thi cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
- Có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành, chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần.
- Có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp đại học chính qui đúng ngành hoặc ngành phù hợp. Trường hợp này, thí sinh phải dự thi như người chưa có bằng thạc sĩ.
- Có bằng tốt nghiệp đại học chính qui đúng ngành, loại giỏi trở lên.
3.3.2.  Điều kiện công trình đã công bố:
- Người có bằng thạc sĩ  cần có ít nhất 02 bài báo đã công bố trên tạp chí khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi. Nội dung các bài báo phù hợp với hướng nghiên cứu đăng ký dự thi.
3.3.3  Điều kiện thâm niên công tác:
- Người dự thi đào tạo tiến sĩ cần có ít nhất 02 năm làm việc chuyên môn trong lĩnh vực đăng ký dự thi (kể từ khi tốt nghiệp đại học, tính từ ngày Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp đến ngày đăng ký dự thi), trừ trường hợp được chuyển tiếp sinh.
3.3.4.  Điều kiện chuyển tiếp sinh đào tạo tiến sĩ:
Học viên cao học được xét chuyển tiếp sinh đào tạo tiến sĩ trong năm tốt nghiệp nếu thoã mãn các điều kiện sau:
- Điểm trung bình chung các môn học ở trình độ thạc sĩ đạt 8,0 trở lên.
- Không có môn học nào điểm < 7 ở lần thi đầu.
- Luận văn đạt 9,0 trở lên, được hội đồng chấm luận văn nhất trí đánh giá có khả năng phát triển thành luận án tiến sĩ.
- Hoàn thành chương trình đào tạo đúng thời hạn, không phải tạm ngừng học tập, không phải gia hạn thời gian học tập và bảo vệ luận văn.
- Có ít nhất 1 bài báo phù hợp với đề tài nghiên cứu được công bố trên tạp chí khoa học.
- Chuyên ngành đào tạo thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo tiến sĩ.
- Nằm trong số 5% học viên tốt nghiệp có điểm trung bình chung các môn học cao nhất của khoá học.
- Tổng số học viên được duyệt chuyển tiếp sinh được tính trong chỉ tiêu tuyển mới và không vượt quá 10% tổng chỉ tiêu tuyển mới đào tạo tiến sĩ năm đó của cơ sở đào tạo.
- Được cơ quan quản lý đồng ý cho chuyển tiếp sinh và được một cơ sở đào tạo nghiên cứu sinh đồng ý tiếp nhận.
- Chuyển tiếp sinh chỉ xét trong thời gian tối đa 12 tháng kể từ khi tốt nghiệp để vào học khoá tiếp theo sau khi tốt nghiệp.
3.4.  ĐỐI TƯỢNG VÀ CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN
3.4.1.  Đối tượng:
- Người có thời gian công tác 02 năm liên tục trở lên (tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn ở các địa phương thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo theo qui định của Chính phủ;
- Thương binh, bệnh binh, người có thẻ chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh;
- Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, người có công với cách mạng;
- Người dân tộc thiểu số ở những vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
3.4.2.  Chính sách ưu tiên:
- Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng 01 điểm (thang điểm 10) vào môn cơ bản và 01 điểm (thang điểm 10) vào môn ngoại ngữ.
- Người thuộc nhiều đối tương ưu tiên chỉ được hưởng chế độ ưu tiên của một đối tượng.
 
IV. HỒ SƠ DỰ THI GỒM CÓ
1.Đơn xin dự thi ghi rõ ngành dự thi và trình độ đào tạo (Thạc sĩ , tiến sĩ).
2.Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của cơ quan): lưu ý ghi rõ nơi sinh thuộc tỉnh mới phân chia.
3.Giấy chứng nhận sức khỏe (của bệnh viện đa khoa).
4.Bản sao có xác nhận công chứng các văn bằng chứng chỉ sau:
-  Bằng đại học và bảng điểm đại học toàn khóa có xác nhận xếp loại của cấp có thẩm quyền cấp bằng (nếu trong văn bằng không xếp loại).
-  Bằng thạc sĩ và bảng điểm thạc sĩ (đối với thi sinh là thạc sĩ  thi tuyển NCS).
5.Bản kê danh mục các công trình khoa học đã được công bố cùng bản sao chụp các công trình đó đối với thi tuyển NCS (gồm bài viết của tác giả, trang bìa, trang mục lục của số  tạp chí đó).
6.Đề cương nghiên cứu của thí sinh dự thi nghiên cứu sinh
7.Các giấy tờ pháp lý về đối tượng ưu tiên (dân tộc thiểu số, đang công tác tại khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng cao, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động…).
8.Các giấy tờ pháp lý về thâm niên nghề nghiệp.
9.Công văn cử đi dự thi của cơ quan quản lý có thẩm quyền quyết định nhân sự (trong đó ghi rõ nhiệm vụ chức trách và thời gian bắt đầu đảm nhiệm nhiệm vụ hiện nay của người dự thi).
10.Ba ảnh 4  x  6 (Ghi rõ phía sau họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh).
11.Bốn phong bì dán tem và ghi địa chỉ người nhận.
Tất cả giấy trên đựng trong 1 túi hồ sơ và bì hồ sơ ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, đơn vị công tác  và các mục giấy tờ theo thứ tự như mục hồ sơ dự thi.
Những trường hợp không rõ ràng về nghề nghiệp và nơi làm việc sẽ không được xem xét về thâm niên công tác chuyên môn.
Không chấp nhận bổ sung hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ, công trình đã công bố sau khi thi tuyển.
V.  CÁC MÔN THI TUYỂN
5.1.  VÀO THẠC SĨ:
Thi môn cơ bản (Toán cao cấp -Thống kê); Cơ sở (Sinh lý: Nội khoa - Nhi khoa - Y học chức năng, Huyết học truyền máu; Giải phẫu: Ngoại khoa - Sản Phụ khoa và Chẩn đoán hình ảnh, Vi sinh cho Y tế công cộng) và Ngoại ngữ (tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung) trình độ B.
 
5.2.  VÀO TIẾN SĨ:  Có 2 loại đối tượng sau:
- Đối với người có bằng thạc sĩ: Thi 3 môn: Chuyên ngành: Nội tim mạch/ Nội tiêu hóa/ Nội thận tiết niệu/ Nội nội tiết/ Ngoại tiêu hóa/ Dịch tễ học/Phụ khoa (điểm thi tuyển tối thiểu là 7 điểm), Ngoại ngữ (tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung) (trình độ C) và Đề cương nghiên cứu.
- Đối với người có bằng tốt nghiệp bác sĩ: Thi 5 môn: Cơ bản, Cơ sở, Ngoại ngữ (tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung) (trình độ C), Chuyên ngành (điểm thi tuyển tối thiểu là 7 điểm) và Đề cương nghiên cứu.
5.3.  CHUYỂN ĐỔI:
- Chuyên khoa cấp I sang thạc sĩ: Toán cao cấp - Thống kêNgoại ngữ (tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung)trình độ B.
- Chuyên khoa cấp II sang thạc sĩ: Toán cao cấp -Thống kê.
- Chuyên khoa cấp II sang Tiến sĩ: Toán cao cấp - Thống kê, môn Cơ sở (Giải phẫu cho Ngoại tiêu hóa, Phụ khoa; Sinh lý cho Nội tim mạch/ Nội tiêu hóa/ Nội thận tiết niệu/ Nội nội tiết và Vi sinh cho Y tế công cộng) và bảo vệ đề cương nghiên cứu.
- Chuyên khoa cấp II có bằng thạc sĩ: Bảo vệ đề cương nghiên cứu. 
Miễn thi ngoại ngữ cho những thí sinh có 1 trong các điều kiện sau:
- Có chứng chỉ IELTS đạt 6.0 điểm trở lên hoặc TOEFL đạt 550 điểm trở lên do Tổ chức Quốc tế cấp trong thời gian 1 năm tính  từ khi cấp chứng chỉ đến ngày dự thi  sau đại học.
- Có bằng đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là 1 trong 4 thứ tiếng Anh/Pháp/Nga/Trung văn.
- Có bằng đại học ngoại ngữ hệ chính quy.
 
VI.  LỆ PHÍ HỒ SƠ
Lệ phí hồ sơ:      50.000 đồng (đóng khi nộp hồ sơ dự thi).
Thời gian tổ chức thi tuyển: 29 + 30/08/2009. 
Nhận được thông báo này, đề nghị các Sở Y tế, các Bệnh viện Trung Ương, Bệnh viện Tỉnh, các Trung tâm Y tế thông báo cho các đối tượng đủ điều kiện và tiêu chuẩn trên, có nguyện vọng dự thi làm các thủ tục cần thiết nộp về Phòng Đào tạo Sau Đại Học, Trường Đại Học Y Dược Huế) theo thời gian đã thông báo trên.
Thời gian nhận hồ sơ đến hết ngày 15/06/2009.
 
Mọi thủ tục, chi tiết cần hỏi thêm (kể cả bộ hồ sơ dự thi) xin liên hệ phòng Đào tạo Sau Đại Học, Trường Đại Học Y Dược Huế.
Số điện thoại  (054) 3824636.  
 
Nơi nhận :
- Như trên
- Đại Học Huế
- Lưu TC-HC
- Lưu ĐTSĐH                       
Q. HIỆU TRƯỞNG 
 
Đã Ký 
 
PGS. TS. CAO NGỌC THÀNH
 
 In ấn 
 
 
 

 
 

Địa chỉ: 06 Ngô Quyền - Tp Huế - Email: hcmp@huemed-univ.edu.vn
Điện thoại: 84.54.3822173 - 84.54.3822873 - Fax: 84.54.3826269
Bản quyền © 2006 thuộc trường Đại học Y Dược Huế 
http://www.huemed-univ.edu.vn